vanban.org

Quyết định 126/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Ngọc S, sinh năm 1957; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 26/8/2021; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lâm Thị Ngọc Sơn - Nguyễn Tất Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 753/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Ngọc S, sinh năm 1957;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 26/8/2021;

Địa chỉ: Ấp H, xã S, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tất P, sinh năm 1980 ;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 25/7/2022;

Địa chỉ: 2 T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi ở hiện tại: Chung cư L, F M, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lâm Thị Ngọc S và bị đơn Nguyễn Tất P thống nhất thỏa thuận: Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/10/2022 đối với thửa 830 diện tích 2340m2; tờ bản đồ 9; đất ở ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là thửa thửa 1970 diện tích 2330m2, tờ bản đồ 26, đất ở ấp H, xã S, tỉnh Vĩnh Long) giữa bà Lâm Thị Ngọc S, ông Thạch So Phô B và ông Nguyễn Tất P; Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/12/2022 đối với thửa 810 diện tích 6.108,6m2; tờ bản đồ 26; đất ở ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Vĩnh Long (Nay là thửa 810, diện tích 6108,6m2, tờ bản đồ số 26, đất ở ấp H, xã S, tỉnh Vĩnh Long) giữa bà Lâm Thị Ngọc S, ông Thạch So Phô B và ông Nguyễn Tất P.

Bà Lâm Thị Ngọc S có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Tất P số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).

Bà Lâm Thị Ngọc S được quyền liên hệ với cơ quan thẩm quyền thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 810, diện tích 6108,6m2, thửa 830 diện tích 2340m2; cùng tờ bản đồ 9; đất ở ấp H, xã S, tỉnh Vĩnh Long (Nay là thửa 810, diện tích 6108,6m2; thửa 1970 diện tích 2330m2) phù hợp với Quyết định của Tòa án.

Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và môi trường và các cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án điều chỉnh biến động hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Lâm Thị Ngọc S là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc Hội.

Ông Nguyễn Tất P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ