vanban.org

Quyết định 126/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T có 02 con chung là Trịnh Tiến D, sinh ngày 05/10/2001 và Trịnh Hồng N, sinh ngày 05/4/2010. Ly hôn, chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T thống nhất thỏa thuận: Con Trịnh Tiến D đã trưởng thành và đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Trịnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2023/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1984;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã V, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Thôn H, xã V, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Thôn M, xã V, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T có 02 con chung là Trịnh Tiến D, sinh ngày 05/10/2001 và Trịnh Hồng N, sinh ngày 05/4/2010. Ly hôn, chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T thống nhất thỏa thuận: Con Trịnh Tiến D đã trưởng thành và đang học tập tại NB nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trịnh Hồng N, anh Trịnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Trịnh Hồng N số tiền 2.000.000 đồng/ 01 tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi con N đủ 18 tuổi.

Anh Trịnh Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Bùi Thị H không được cản trở. Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Văn T thỏa thuận: Chị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh Trịnh Văn T 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Bùi Thị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001546 ngày 10/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ