- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 94/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị N.T.T, sinh năm 1987;
- Bị đơn: Anh T.M.N, sinh năm 1983
Cùng nơi ĐKNKTT và cư trú: Số nhà 10, hẻm 23, ngách 69, ngõ 75, phường P, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2014 ngày 24/5/2014 của UBND phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị N.T.T và anh T.M.N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu T.P.T, sinh ngày 18/10/2014 và cháu T.M.A, sinh ngày 12/10/2018. Sau khi ly hôn, chị N.T.T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T.M.A, anh T.M.N nuôi cháu T.P.T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các con thành niên, đủ khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Chị N.T.T và anh T.M.N có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không bị cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N.T.T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền án phí số: AA/2020/0043710 ngày 06/3/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Chi |