vanban.org

Quyết định 126/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B. 2.

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn; được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0012070 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Chi cục Thi hành án dân sự huyện A hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho anh N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN T VÀ LÊ THỊ B - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A, TỈNH C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2023/QĐST-HNGĐA, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện A, tỉnh C.

- Bị đơn: Chị Lê Thị B; sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn M, xã D, huyện A, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau: Anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày: 14/02/2009. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Các đương sự thống nhất không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí DSST:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn; được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0012070 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện A hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ