- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị T ly hôn Vũ Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Vũ Văn T 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH TỈNH N -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ:126/2023/QĐST-HNGĐ | Nh, ngày 27 tháng 09 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2023/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 08 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: chị Trịnh Thị T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: thôn C, xã V, huyện Nh, tỉnh N. Bị đơn: anh Vũ Văn T 1, sinh năm 1963. Nơi cư trú: xóm 2, xã L, huyện Nh, tỉnh N. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Vũ Văn T 1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc nuôi con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Vũ Văn T 1 không có con chung. 2.2 Về tài sản, công nợ chung: Chị T, anh T 1 không yêu cầu giải quyết. 2.3 Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị T nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai thu số: AA/2023/0000299 ngày 08/08/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nh. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã L; - Các đương sự để thi hành; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |