- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N và anh Nguyễn Thụy Thái P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2023/QĐST-HNGĐ | LV, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 538, Tổ 17, ấp Đ, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thụy Thái P, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 223B, ấp A, xã M, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N và anh Nguyễn Thụy Thái P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim N và anh Nguyễn Thụy Thái P tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:
- Giao con chung tên Nguyễn Tú M, sinh ngày 12/7/2014 cho chị Trần Thị Kim N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
- Việc cấp dưỡng: Chị Trần Thị Kim N không yêu cầu anh Nguyễn Thụy Thái P cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tú M.
- Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Kim N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thụy Thái P trong việc đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Thụy Thái P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản và nợ: Chị Trần Thị Kim N và anh Nguyễn Thụy Thái P không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Kim N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003622 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Kim N tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: N, P; - VKSND huyện LV; - CC.THADS huyện LV, ĐT; - UBND xã L, H. C, AG (GCNKH số: 127/2013 ngày 20/6/2013); - Lưu: HSVA, VPTA (Duẩn). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hiến Cương |