- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đ ly hôn Trương Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đ và bà Trương Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Nhơn, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đ, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn T A, xã H C, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Bà Trương Thị S, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn T A, xã H C, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đ và bà Trương Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đ và bà Trương Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ, bà S thỏa thuận giao con chung tên Trần Trương Trúc L, sinh ngày 25/4/2006 cho bà S nuôi dưỡng; Giao con Trần Anh Q, sinh ngày 26/12/2008; Trần Anh D, sinh ngày 08/3/2013 cho ông Đ nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ, bà S về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Đ, bà S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận án phí ly hôn sơ thẩm ông Đ chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000582 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn. Ông Đ được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được quy định theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6 điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - VKSND TX Hoài Nhơn; - TAND tỉnh Bình Định; - UBND xã Hoài Châu; - CC THADS TX Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Chiến |