vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Anh Kim Ngọc H, chị Nguyễn Thị N và anh Mai Thế D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Kim Ngọc H, chị Nguyễn Thị N và anh Mai Thế D cùng xác nhận: Anh Kim Ngọc H (sinh năm 1984; ĐKHK: Q, xã X, huyện T, tỉnh T; Nơi ở: Số 6, xóm 7B Y, xã T, huyện T, thành phố H) là cha đẻ của cháu trai sinh ngày 20/6/2019 theo giấy chứng sinh số 2669 q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Anh Kim Ngọc H, chị Nguyễn Thị N và anh Mai Thế D.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H - TP. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐST-HNGĐQuận H, ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 34/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc xác định cha cho con, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Kim Ngọc H; sinh năm 1984; ĐKHK: Q, xã X, huyện T, tỉnh T; Nơi ở: Số 6, xóm 7B Y, xã T, huyện T, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N; sinh năm 1986; ĐKHK và nơi cư trú: số 12 dãy 39 tập thể B, phường B, quận H, thành phố H.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Mai Thế D, sinh năm: 1969; ĐKHK và nơi cư trú: số 12 dãy 39 tập thể B, phường B, quận H, thành phố H.

Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Anh Kim Ngọc H, chị Nguyễn Thị N và anh Mai Thế D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Kim Ngọc H, chị Nguyễn Thị N và anh Mai Thế D cùng xác nhận: Anh Kim Ngọc H (sinh năm 1984; ĐKHK: Q, xã X, huyện T, tỉnh T; Nơi ở: Số 6, xóm 7B Y, xã T, huyện T, thành phố H) là cha đẻ của cháu trai sinh ngày 20/6/2019 theo giấy chứng sinh số 2669 quyển số 28 do Bệnh viện đa khoa L cấp ngày 20/6/2019, tên dự định đặt của cháu trai là Kim Duy H (mẹ đẻ là chị Nguyễn Thị N), theo Bản kết luận giám định pháp y về ADN số 65/22/TC-ADN ngày 22/02/2022 của Viện pháp y Quốc gia.

- Anh Kim Ngọc H và chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu trai sinh ngày 20/6/2019 theo giấy chứng sinh số 2669 quyển số 28 do Bệnh viện đa khoa L cấp ngày 20/6/2019 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Kim Ngọc H và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Kim Ngọc H và chị Nguyễn Thị N được miễn nộp tiền án phí về việc xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ