vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc L và bà Trương Thị Kim L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: 03 người con chung của vợ chồng là Huỳnh Ngọc Phụng Tường V, sinh năm 1988; Huỳnh Ngọc Nhật T, sinh năm 1992 và Huỳnh Ngọc Trương Y P, sinh năm 1996 đã trưởng thành, có gia đình và công việc ổn định nên không yêu cầu giải quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc L - Lê Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc L và bà Trương Thị Kim L
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Trương Thị Kim L, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc L và bà Trương Thị Kim L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: 03 người con chung của vợ chồng là Huỳnh Ngọc Phụng Tường V, sinh năm 1988; Huỳnh Ngọc Nhật T, sinh năm 1992 và Huỳnh Ngọc Trương Y P, sinh năm 1996 đã trưởng thành, có gia đình và công việc ổn định nên không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con.

2.2. Về tài sản chung : Các đương sự đã tự thỏa thuận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản chung khi ly hôn như sau:

+ Giao cho ông Huỳnh Ngọc L được quyền sử dụng đối với thửa đất số 267, tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại thôn S, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: W 763994; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 3370 QSDĐ/1626/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 22/10/2003.

+ Giao cho bà Trương Thị Kim L được quyền sử dụng đối với thửa đất số 619, tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại thôn S, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AB 643359; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 4454 QSDĐ/1331/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 31/8/2005; Thửa đất số 620, tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại thôn S, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AB 643358; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 4453 QSDĐ/1331/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 31/8/2005; và giao cho bà L được quyền sở hữu ngôi nhà ở 02 tầng gắn liền với 02 thửa đất nói trên.

Ông Huỳnh Ngọc L và bà Trương Thị Kim L có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

2.3 Nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc L thuận chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002422 ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho ông L số tiền chênh lệch án phí sơ thẩm là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ