vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Phúc V với Nguyễn Thị N. 2.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND huyện MT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con giữa Nguyễn Phúc V với Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Phúc V với Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐST-HNGĐMT, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Phúc V, sinh 1979. Địa chỉ: K 5, TTCN, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh 1982. Địa chỉ: K 5, TTCN, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, khoản 3 Điều 81, Điều 72, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Phúc V với Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Có hai con chung là cháu gái tên Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 22/3/2002 và Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 28/02/2007. Cháu Duyên đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân. Giao Nguyễn Thị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thị Mỹ L. Nguyễn Phúc V có quyền tới lui, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. 2.2. Cấp dưỡng nuôi con chung: Không xét. 2.3. Tài sản chung, nợ chung: Không xét. 2.4. Án phí sơ thẩm: Nguyễn Phúc V tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nguyễn Phúc V được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT ngày 23/6/2022, lai số 0007216. Còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả Nguyễn Phúc V. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì nguời được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ