vanban.org

Quyết định 126/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Lê Y N và ông Ngô Trung L thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Ngô Lê Y N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là: Ngô Nhã Ph, sinh ngày 05/6/2017 và Ngô Nhã U, sinh ngày 14/12/2020. Ông Ngô Trung L cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Lê Y Nương - Ngô Trung Liêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2022/QĐCNTTLHDiên Khánh, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Ngô Lê Y N và ông Ngô Trung L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Ngô Lê Y N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Bà Ngô Lê Y N, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

* Người bị kiện: Ông Ngô Trung L, sinh năm 1986

Địa chỉ: TDP P, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Lê Y N và ông Ngô Trung L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Lê Y N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là: Ngô Nhã Ph, sinh ngày 05/6/2017 và Ngô Nhã U, sinh ngày 14/12/2020. Ông Ngô Trung L cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ/01con chung (2.000.000đ/02 con chung), bắt đầu từ tháng 9/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Ông Ngô Trung L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết thì bà N, ông L có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Ngô Lê Y N và ông Ngô Trung L xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Kể từ ngày bà Ngô Lê Y N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Trung L không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thi hàng tháng ông L còn

̀ phải chi ̣u thêm khoản tiền lai của số tiền còn phải thi hành án theo mức lã

i suẫ

́t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án Dân sự thi ngườ i được thi hành án, ngườ i phải thi hành án dân sự có

̀ quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ