vanban.org

Quyết định 126/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông G. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà M. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông G và bà M. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn (G-M)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2021/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Xươnne.

2. Bà Lê Thị Diễm Huyền.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông G. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà M. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông G và bà M. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông G và bà M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Con chung là anh N sinh năm 1995 hiện nay đã thành niên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi bản thân theo quy định của pháp luật, nên ông G và bà M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung là cháu T sinh ngày 04/01/2004 thì ông G và bà M thống nhất giao cho ông G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T cho bà M không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông G và bà M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông G và bà M tự thỏa thuận, nên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông G tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông G đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0009680, ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông G đã thực hiện xong nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm. Bà M không phải chịu án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ