- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PH-Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2021/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1983; Đ a ch : 425 Chi ăng, phường Ph Hậu, thành phố Huế, t nh Thừa Thiên Huế.
- B đơn: Bà Nguyễn Nhã Tr, sinh năm 1993; Đ a ch : thành phố Huế, t nh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Nam Tr, sinh năm 1988. Đ a ch : thành phố Huế, t nh Thừa Thiên Huế.
- Người làm chứng: Bà Hồ Th B, sinh năm 1960; Đ a ch : thành phố Huế, t nh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số nợ: Ch Nguyễn Nhã T và anh Trần Nam Trg công nhận còn nợ của anh Nguyễn Thành P số tiền gốc và lãi: 860.000.000 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu đồng).
2. Về phương thức thanh toán:
Vào ngày 24/6/2021 vợ chồng ch Nguyễn Nhã T và anh Trần Nam Tr sẽ thanh toán cho anh Nguyễn Thành P số tiền nợ gốc là 800.000. 000 đồng và tiền lãi được tính từ ngày 03/12/2020 đến ngày 03/6/2021 là 06 tháng số tiền là 60.000.000 đồng. Tổng cộng là: 860.000.000 đồng. (Tám trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không ch u thi hành các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải ch u thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí tranh chấp: : Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải ch u án phí tranh chấp theo quy đ nh là: [36.000.000 đồng (60.000.000 đồng x 3 ) /2 18.900.000 đồng, ch T, anh Trung thỏa thuận ch u toàn bộ án phí tranh chấp là 18.900.000 đồng.
Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thành Tr số tiền 18.160.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002546 ngày 21/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.
5. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 uật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b uật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh TT Huế; - VKSND thành phố Huế; - CCTHADS thành phố Huế; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án; - ưu dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Hƣơng Lan |