- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2021/QĐHG-HNGĐ | Kiến An, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Lan Hương Căn cứ Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ K 3 (cũ là tổ 21 cụm 4), phường N, quận K, thành phố Hải Phòng;
- Người bị kiện: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ K 3 (cũ là tổ 21 cụm 4), phường N, quận K, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn H có 02 con chung là Vũ Đức A, sinh ngày 17/12/2004 và Vũ Minh P, sinh ngày 03/10/2012. Giao hai con chung là Vũ Đức A và Vũ Minh P cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh Vũ Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Vũ Đức A với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi con Vũ Đức A đủ 18 tuổi; cấp dưỡng nuôi con Vũ Minh P với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi con Vũ Minh P đủ 18 tuổi. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Kiến An; - UBND xã Toàn Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (ĐKKH: 16/4/2004); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An; - Lưu: VT, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |