- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Minh T-Lê Đoàn Hoàng H,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2020/QĐST- HNGĐ | Châu Thành, ngày 22 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Trương Thị Minh T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Anh Lê Đoàn Hoàng H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trương Thị Minh T và anh Lê Đoàn Hoàng H trình bày:
Vợ chồng chị T, anh H kết hôn vào năm 2013 trên cơ sở tự nguyện. Anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi cưới anh chị sống chung hạnh phúc được một thời gian nhưng do tính tình không hợp nên thường hay cự cãi, vợ chồng không còn tin tưởng nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn chị T, anh H đã tìm cách tháo gỡ, gia đình hai biết việc vợ chồng chị T bất hòa và tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Anh H, chị T ly thân từ tháng 4 năm 2014 đến nay, trong thời gian ly thân cả hai không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống. Anh chị nhận thấy khả năng không thể tháo gỡ mâu thuẫn, không thể hòa hợp được, tình hình càng lúc càng xấu đi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên anh H, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng chị Thư đã trầm trọng, ðời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị T là phù hợp với quy định tại Ðiều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh H, chị T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Minh T và anh Lê Đoàn Hoàng H thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị T, anh H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về con chung, chia tài sản chung, nợ chung: chị Trương Thị Minh T và anh Lê Đoàn Hoàng H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Trương Thị Minh T đồng ý chịu toàn bộ lệ phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009948 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |