- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị G yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị G và anh Đỗ Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2020/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị G, sinh năm 2000 Trú tại: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Đỗ Thanh L, sinh năm 1987 Trú tại: thôn P, xã S, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị G và anh Đỗ Thanh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị G và anh Đỗ Thanh L thống nhất thừa nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Gia K, sinh ngày 11/01/2019. Sau khi ly hôn giao chị G trực tiếp nuôi con. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con là Đỗ Gia K tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự trình bày không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí : Chị Đỗ Thị G thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay anh Long 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000507 ngày 13 tháng 11 năm 2020. Chị G đã nộp đủ án phí vụ kiện. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự ; - UBND xã H, xã S; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |