vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1 thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2019/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: Xóm P, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q1, sinh năm: 1993; Nơi cư trú: Xóm P, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1 thuận tình ly hôn

2.2. Về con chung: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1 thỏa thuận giao con chung Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 19/7/2012 và Lê Sao V, sinh ngày 26/11/2015 cho chị Q1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 19/7/2012 mỗi tháng 2.500.000 đồng kể từ tháng 9/2019 đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Và cấp dưỡng nuôi con chung Lê Sao V, sinh ngày 26/11/2015 mỗi tháng 2.500.000 đồng kể từ tháng 9/2019 đến khi cháu Vàng đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Việc thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Điều 357 BLDS. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị Q1 có đơn yêu cầu thi hành, anh Lê Văn Q không thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Lê Văn Q và chị Nguyễn Thị Q1 thỏa thuận, anh Lê Văn Q chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0007758 ngày 19 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ