- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và Anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2019/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:125/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H,sinh năm 1981 ĐKHKTT: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: SN 6xx H, tổ 2x, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XẫT THẤY
Việc thuận tình lô hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và Anh Trần Văn L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và Anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị H và anh L cú 02 con chung là Trần Trúc Quỳnh A, sinh ngày 17-01-2003 và Trần Trúc Mai Phương, sinh ngày 12-12-2012. Chị H, anh L thỏa thuận để Chị H trực tiếp nuôi cháu Ph, anh L trực tiếp nuôi cháu A, không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh L, Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản:Chị H và anh L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng Chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005578 ngày 08-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại Chị H số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Trác |