- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Liên với anh Ni"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L- SN 1992, địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh B và chỗ ở hiện nay: Số 10, ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L và bị đơn: anh Nguyễn Văn N - SN 1985, địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L- SN 1992.
Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh B.
Chỗ ở hiện nay: Số 10, ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N - SN 1985.
Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L- SN 1992, địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh B và chỗ ở hiện nay: Số 10, ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L và bị đơn: anh Nguyễn Văn N - SN 1985, địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lvà anh Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.
3. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Ái Huông, sinh ngày 06/12/2011 cho chị Nguyễn Thị Ltrực tiếp nuôi dưỡng, tiếp tục giao cháu Nguyễn Văn Nhân, sinh ngày 16/9/2013 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Lcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn N thống nhất xác định tài sản chung vợ chồng gồm có 05 con trâu (02 con Trâu lớn và 03 con Trâu nghé) giá trị thành tiền là 120.000.000 đồng. Khi ly hôn anh Ni và chị Liên thống nhất thỏa thuận. Anh Nguyễn Văn N toàn quyền sở hữu 05 con trâu (02 con Trâu lớn và 03 con Trâu nghé) anh Ni đang quản lý, anh Ni có trách nhiêm giao cho chị Nguyễn Thị Lbằng số tiền là 60.000.000 đồng (Sau mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất với số tiền chậm thi hành án theo qui định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về nợ chung: Nợ ông Nguyễn Quốc Bảo số tiền 11.000.000 đồng và nợ bà Nguyễn Thị Nương số tiền 2.000.000 đồng. Cách nay gần 01 tháng chị Liên và anh Ni đã trả xong. Nên nay không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Về án dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ltự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm HNGĐ là 150.000 đồng và án phí dân sự có giá ngạch là 3.000.000 đồng, anh Nguyễn Văn N không phải chịu. Buộc chị Nguyễn Thị Lnộp 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ và 3.000.000 đồng tiền án phí dân sự có giá ngạch. Chị Liên đã nộp tạm ứng án phí 3.300.000 đồng theo biên lai số 0002643 ngày 26/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay được đối trừ còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Liên.
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Hòa, Hồng Dân, Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Chí Tâm |