vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tuyết H và anh Võ Thành T. 2.

Về án phí: Chị H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 46617 ngày 14/3/2019 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện Gò Công Đông. Hoàn lại cho chị H 225.000 đồng. Anh T phải nộp 75.000 đồng án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tuyết H và anh Võ Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 126/2019/QĐST-HNGĐ
Gò Công Đông, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Phạm Thị Tuyết H, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp V H, xã L H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Võ Thành T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp D Q, xã P T, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tuyết H và anh Võ Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1- Về hôn nhân: chị Phạm Thị Tuyết H và anh Võ Thành T thuận tình ly hôn. 2.2- Về con chung: Giao cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Võ Tiến Đ, sinh ngày 30/4/2012 và Võ Tiến P, sinh ngày 25/5/2015. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng / 2 con / tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Bắt đầu thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3- Về tài sản chung: Không có. 2.4- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 46617 ngày 14/3/2019 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện Gò Công Đông. Hoàn lại cho chị H 225.000 đồng. Anh T phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 225.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ