- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác nhận cha cho con giữa chị Sang và anh Vũ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2019/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 212 và Điều
213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1987; địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn N,
huyện Y, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Lê Quang V, sinh năm 1990; địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn N,
huyện Y, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định cha cho con: Anh Lê Quang V là cha đẻ của cháu Lê Hoàng Q,
sinh ngày 30/9/2018 (Giấy khai sinh số 214/2018 ngày 29/10/2018 đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân thị trấn N, huyện Y, tỉnh B).
- Về án phí: Chị Lê Thị S chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0002749 ngày 08/03/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả chị Lê Thị S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toản |