vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thái B, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2019/QĐST-DSK, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 209/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thái B, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Kiên Giang. Địa chỉ chi nhánh: Số 279-281-283-285 đường Trần Phú, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thái B là: Ông Mai Trường T, chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch K (Văn bản ủy quyền ngày 27/5/2019).

- Bị đơn: Bà Lê Ngọc T – sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số nhà 73, tổ 2, khu phố Lò Bom, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà Lê Ngọc T thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền là 11.974.000 đồng.

- Về cách thức thanh toán nợ: Bà Lê Ngọc T có nghĩa vụ thanh toán số nợ 11.974.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo phương thức như sau:

Ngày 25/10/2019 thanh toán số tiền 800.000 đồng.

Ngày 25/11/2019 thanh toán số tiền 800.000 đồng.

Ngày 25/12/2019 thanh toán số tiền 800.000 đồng.

Từ ngày 25/01/2020 đến ngày 25/02/2021, định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng bà T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Ngọc T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà T còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng ngày 10/5/2017 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Ngọc T về việc chịu toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm là 410.000 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần S được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0004421 ngày 03/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ