vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T; Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T- Hoàng ĐìnhTh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2019/QĐST- DSThành phố H, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST- DS ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T;

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí M.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973 - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T- Chi nhánh H; (Theo Giấy ủy quyền số: 3836/2017/GUQ- PL ngày 14/12/2017).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Võ Phước Đại D, sinh năm 1992; Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T- Chi nhánh H; (Theo Giấy ủy quyền số: 212/2019/GUQ-CNTTH ngày 25/3/2019). Địa chỉ: 126 Nguyễn H, phường Phú Nh, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

- Bị đơn: Anh Hoàng Đình Th, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: P402-C2 Chung cư Trường A, phường Trường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Địa chỉ chỗ ở: 184 Điện Biên Ph, phường Trường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ: Theo hợp đồng tín dụng số LD1516100388 ngày 10/06/2015 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T và anh Hoàng Đình Th, tính đến ngày 11/07/2019, anh Th còn nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền: Nợ gốc: 52.091.000 đồng ( Năm mươi hai triệu không trăm chín mươi mốt nghìn đồng) và nợ lãi quá hạn: 25.435.041 đồng ( Hai mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng ). Tổng cộng nợ gốc và lãi quá hạn: 77.526.041 đồng ( Bảy mươi bảy triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng ).

Anh Hoàng Đình Th có nghĩa vụ thanh toán trả hết cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi quá hạn tổng cộng là 77.526.014 đồng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 12/7/2019, anh Hoàng Đình Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

b.Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là (77.526.041 đồng x 5%) : 2 = 1.938.151 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T và anh Hoàng Đình Th thỏa thuận anh Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.938.151 đồng ( Một triệu chín trăm ba mươi tám nghìn một trăm năm mươi mốt đồng ).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.713.000 đồng ( Một triệu bảy trăm mười ba nghìn đồng ), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007714 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ