vanban.org

Quyết định 126/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 11/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Trung D và chị Lò Thu H, sinh 06/3/1992.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lò Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Ngọc K sinh ngày 21 tháng 12 năm 2014 đến khi cháu trưởng thành. Anh Bùi Trung D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lò Thu H mỗi tháng 2.000.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Bùi Trung Dũng - Lò Thu Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Trung D và chị Lò Thu H, sinh 06/3/1992.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2018/QĐST-HNGĐThành phố Sơn La, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2018/TLST/HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2018 V/v Xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Trung D, sinh 13/12/1990;

Bị đơn: Chị Lò Thu H, sinh 06/3/1992;

Đều có HKTT: Tổ 12, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Trung D và chị Lò Thu H, sinh 06/3/1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lò Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Ngọc K sinh ngày 21 tháng 12 năm 2014 đến khi cháu trưởng thành. Anh Bùi Trung D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lò Thu H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Bùi Ngọc K trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2018.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về tài sản chung, riêng, về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Bùi Trung D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001101 ngày 21/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự ”./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Sơn La;

- VKSND thành phố Sơn La (2);

(Đã ký)

- Chi cục THADS TP Sơn La;

- UBND xã T, Thuận Châu(để ghi vào sổ hộ tịch);

- Các đương sự (2);

- Lưu: hồ sơ, án văn.

Đặng Thị Hƣơng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ SƠN LA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA

___________________________________

______________

Sơn La, ngày 17 tháng 11 năm 2017

Số: 25/2017/TB-TA

THÔNG BÁO

Kết quả về hộ tịch

Kính gửi: UBND xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Căn cứ luật hộ tịch năm 2014; điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 57 Luật Hôn nhân gia đình;

Tòa án nhân dân thành phố Sơn La thông báo cho UBND xã Chiềng Xôm về kết quả giải quyết về việc: Công nhận thuận tình ly hôn như sau:

Tại Quyết định số: 25/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La giữa:

Nguyên đơn: Chị Cà Thị Iếng, sinh năm 1985.

HKTT: Bản Phiêng Nghè, xã Chiềng Đen, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Quàng Văn Dương, sinh năm 1975.

HKTT: Bản Tông, xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La đã quyết định: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị Iếng và anh Quàng Văn Dương.

Về con chung: Chị Cà Thị Iếng trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Bích Hà, sinh ngày 27/01/2012 đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án nhân dân thành phố Sơn La báo cho UBND xã Chiềng Xôm được biết để thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 23/02/2011).

Cỡ chữ