vanban.org

Quyết định 126/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
QUẬN!LÊ!CHÂN!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018 giữa:

Chị Đào Thị Thu H, sinh năm 1986; đăng ký thường trú và chỗ ở: Số 25/414 T H, phường HN, Quận L C, thành phố Hải Phòng;

Và anh Vũ Mạnh Th, sinh năm 1988; đăng ký thường trú và chỗ ở: Số 25/414 T H, phường HN, Quận L C, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thu H và anh Vũ Mạnh Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Thu H và anh Vũ Mạnh Th thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Chị H và anh Th có 01 con chung là Vũ Quỳnh A sinh ngày 28 tháng 4 năm 2016. Giao con chung Vũ Quỳnh A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ tháng 4 năm 2018, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng một tháng) đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu toà án giải quyết.

Về án phí:

Các đương sự thống nhất để chị H nộp cả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung để sung công quỹ Nhà nước.

Chị H đã nộp tạm ứng số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tiền số 0005044 ngày 09 tháng 01 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND quận Lê Chân;

!

- UBND phường Hồ Nam, quận Lê Chân, Hải Phòng (Kết hôn năm 2015);

!

- Lưu: VT, HS.

!

!!!Phạm!Thị!Thanh!Bình!

Cỡ chữ