- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vương Xuân T – sinh năm 1990.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị M – sinh năm 1990.
Đều trú quán: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Vương Xuân T – sinh năm 1990.
- Chị Hoàng Thị M – sinh năm 1990.
Đều trú quán: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Xuân Thùy và chị Hoàng Thị M.
- Về con chung: Anh Vương Xuân T và chị Hoàng Thị M đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Vương Đức L – sinh ngày 31/7/2012. Nay vợ chồng ly hôn, anh Vương Xuân T và chị Hoàng Thị M cùng thỏa thuận giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Vương Đức L – sinh ngày 31/7/2012. Anh Vương Xuân T và chị Hoàng Thị M cùng thoả thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Hoàng Thị M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Anh Vương Xuân T và chị Hoàng Thị M đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vương Xuân T xin nhận nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/05015 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Vương Xuân T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND x. T, h. Y; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |