- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Xuân N xin ly hông chị Đỗ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 17 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngô Xuân N - sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm 8, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị H - sinh năm 1981
Địa chỉ: Số nhà 150, phố T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Ngô Xuân N và chị Đỗ Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H.
- Về con chung: Công nhận anh N và chị H có hai con chung: Cháu Ngô An H sinh ngày 27/8/2008 và Ngô Diệu L sinh ngày 21/8/2014. Giao cháu H và cháu L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng, cả hai cháu 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 8/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải nộp 50% tiền án phí. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh N nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là: 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0005116 ngày 16/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh N đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND thị trấn T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |