vanban.org

Quyết định 126/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Đào Thị Hoài T và anh Phạm Văn H. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:126/2018/QĐST- HNGĐL, ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Hoài T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Đào Thị Hoài T và anh Phạm Văn H.

2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Đào Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên Phạm Quốc A, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2015, anh Phạm Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kế từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung; Về nợ: Chị Đào Thị Hoài T và anh Phạm Văn H đều thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp: Chị Đào Thị Hoài T và anh Phạm Văn H đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Đào Thị Hoài T tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000309 ngày 16/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ