vanban.org

Quyết định 126/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Ngọc N và chị Trương Thị Th

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân : Anh Hà Ngọc N và chị Trương Thị Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôicon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Ngọc N và chị Trương Thị Th
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:126/2018/QĐST- HNGĐCẩm thủy, ngày 18 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2018/TLST/HNGĐ, ngày 10

tháng 08 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Ngọc N – Sinh năm 1987 Trú tại: Thôn D, xã Cẩm T , huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trương Thị Th – Sinh năm 1985 Trú tại: Thôn D, xã Cẩm T, huyện C , tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/09/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Ngọc N và chị Trương Thị Th

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân : Anh Hà Ngọc N và chị Trương Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Công nhận vợ chồng có hai con chung, cháu Hà Hải Y, sinh ngày 18/07/2014 và cháu Hà Ngọc Tr, sinh ngày 03/10/2016. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Trung cho anh N nuôi dưỡng, chị Th nuôi dưỡng cháu Yến đến tuổi trưởng thành, Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghi Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Anh N, chị Th mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh N nhận nộp cả phần án phí cho chị Th, anh N được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003738, ngày 08/08/2018. Anh N còn được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ