- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Bùi Thanh H khởi kiện xin ly hôn BĐ Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh H và chị Trần Thị Thu H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 126/2018 /QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh H, sinh năm 1979.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H1, sinh năm 1983.
Cùng trú tại: Khu phố A, thị trấn H, huyện Y, tỉnh H.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh H và chị Trần Thị Thu H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Bùi Huy H2, sinh ngày 05/04/2010 cho anh Bùi Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Giao cháu Bùi Gia H3, sinh ngày 01/01/2014 cho chị Trần Thị Thu H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Thanh H, chị Trần Thị Thu H1 chưa yêu cầu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Các bên anh Bùi Thanh H, chị Trần Thị Thu H1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Bùi Thanh H, chị Trần Thị Thu H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Anh Bùi Thanh H tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005854 ngày 08/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay anh H còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - UBND thị trấn Hàng Trạm; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |