vanban.org

Quyết định 126/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1980. Nơi ĐKHK TT và chổ ở hiện nay: Thôn Ph, xã Ph, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng H thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con với anh Nguyễn Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2018/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1980.

Nơi ĐKHK TT và chổ ở hiện nay: Thôn Ph, xã Ph, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: C37 Ban chỉ thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 146/2009/QĐST - HNGĐ ngày 18/11/2009 của Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới đã quyết định: “Về hôn nhân: Chị H và anh L thuận tình ly hôn; về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh Ph, sinh ngày: 01/10/2007 là con chung của anh L và chị H, cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và anh L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Ph mỗi tháng 500.000 đồng, kể từ tháng 11/2009”. Đến nay, chị H yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Ngọc Minh Ph tăng lên mỗi tháng 1.300.000 đồng. Anh L cũng nhất trí việc chị H yêu cầu tăng mức cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Ph mỗi tháng 1.300.000 đồng cho đến khi cháu Ph đến tuổi trưởng thành. Chị H và anh L thống nhất thoả thuận tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngọc Minh Ph, sinh ngày: 01/10/2007 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con, anh L phải đóng góp mỗi tháng 1.300.000 đồng, kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Minh Ph đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không ai có quyền ngăn cản việc chăm sóc, giáo dục con chung.

3. Về án phí: Căn cứ điểm b khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Đình L không phải chịu án phí yêu cầu cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

Chị Nguyễn Thị Hồng H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí theo biên lại số: AA/2017/0000404 ngày 27/3/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ