vanban.org

Quyết định 126/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đàm M, sinh năm 1990 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Ông Thái Đình L, sinh năm 1985 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 2.

Về con chung: Giao con chung Thái Thùy A1, sinh ngày 23/11/2014 cho bà Nguyễn Thị Đàm M trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đàm M, sinh năm 1990 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Ông Thái Đình L, sinh năm 1985 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2017/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2017; thụ lý bổ sung ngày 01/6/2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đàm M, sinh năm 1990 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bị đơn: Ông Thái Đình L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Đ1, sinh năm 1966 2. Bà Đàm Thị M1, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 3. Ông Thái Vũ T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Đường F, quận H, TP. Đà Nẵng 4. Bà Thái Hạ N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Đường J, quận H, TP. Đà Nẵng 5. Ông Thái Đình T, sinh năm 1966 Địa chỉ: Đường W, phường G, quận X, TP. Đà Nẵng 6. Bà Võ Thị T1, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn Z, xã Y, huyện S, tỉnh Quảng Nam 7. Ông Thái Nguyễn C, sinh năm 1954 8. Bà Võ Thị A, sinh năm 1955 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Q, tỉnh Quảng Nam 9. Bà Thái Thị Phương P, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường E, phường P1, quận U, TP. Đà Nẵng 10. Bà Huỳnh Thị T2, sinh năm 1943 Địa chỉ: Đường O, phường B, quận C, TP. Đà Nẵng 11. Ngân hàng M2; địa chỉ trụ sở: Quận S1, TP. Hà Nội. Chi nhánh tại Đà Nẵng; địa chỉ: Đương L1, quận U, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đàm M, sinh năm 1990 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Ông Thái Đình L, sinh năm 1985 Đị chỉ: Đường Đ, tổ 77 phường K, quận N, TP. Đà Nẵng 2. Công nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Đàm Mỹ và ông Thái Đình Long cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Thái Thùy A1, sinh ngày 23/11/2014 cho bà Nguyễn Thị Đàm M trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà M tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004208 ngày 27/02/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, hoàn trả bà M 150.000 đồng. Hoàn trả cho ông Thái Đình L 12.100.000đ (mười hai triệu một trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp theo biên lai thu số 0004314 ngày 01/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, thẩm định giá tài sản: Các bên tự thỏa thuận. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ