vanban.org

Quyết định 126/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy S đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thanh P, sinh ngày 07/3/2013 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2017/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn Đ4, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Nguyễn Duy S, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn C, xã Đ1, huyện K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy S đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thanh P, sinh ngày 07/3/2013 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận giải quyết và giao cho nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Hai bên không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. + Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0006073 ngày 14/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K; chị T đã chịu đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006073 ngày 14/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ