- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T- Jiang Chao D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là bà Lò Thị T, sinh năm 1984 và bị đơn ông Jiang Chao D, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1259/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 380/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Lò Thị T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Jiang Chao D, sinh năm: 1978. Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan) Địa chỉ: Đài Loan. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là bà Lò Thị T, sinh năm 1984 và bị đơn ông Jiang Chao D, sinh năm 1978. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị T và ông Jiang Chao D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Bà Lò Thị T và ông Jiang Chao D mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí, được trừ vào biên lai thu số 0047410 ngày 11/8/2017 là 300.000 đồng của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND Quận P, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VT,hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thọ Viên |