vanban.org

Quyết định 1255/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 271 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/12/2019 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Mỹ K1, nữ, sinh ngày 10/05/2020. Khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành S - Trịnh Mỹ K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1255/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1137/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Thành S, sinh năm: 1997 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 1953/28/18 P, khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Trịnh Mỹ K, sinh năm: 2000 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 1 P, khu phố G, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S đồng ý thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Mỹ K1, nữ, sinh ngày 10/05/2020. Khi ly hôn thì ông Nguyễn Thành S và bà Trịnh Mỹ K thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Mỹ K1 cho bà Trịnh Mỹ K trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thành S không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 271 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/12/2019 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Mỹ K1, nữ, sinh ngày 10/05/2020. Khi ly hôn thì ông Nguyễn Thành S và bà Trịnh Mỹ K thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Mỹ K1 cho bà Trịnh Mỹ K trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thành S không cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Thành S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Trịnh Mỹ K, ông Nguyễn Thành S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0034993 ngày 03/06/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Trịnh Mỹ K và ông Nguyễn Thành S đã nộp đủ lệ phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ