- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đỗ Hùng V và chị Trần Thị Thanh X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1255/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 06 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1082/2017/TLST-
HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017 về “tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đỗ Hùng V, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh X, sinh năm 1991; địa chỉ: Đường M, Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đỗ Hùng V và chị Trần Thị Thanh X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đỗ Hùng V và chị Trần Thị Thanh X thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2015, Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 4 năm 2015 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Trần Hoàng P, sinh ngày 01/01/2016 cho chị Trần Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Đỗ Hùng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần Hoàng P là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Trần Hoàng P đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 9/2017. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Anh Nguyễn Đỗ Hùng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Nguyễn Đỗ Hùng V lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Trần Thị Thanh X có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Đỗ Hùng V.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Trần Thị Thanh X có đơn thi hành án, nếu anh Nguyễn Đỗ Hùng V chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Đỗ Hùng V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do anh Nguyễn Đỗ Hùng V tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Nguyễn Đỗ Hùng V phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Nguyễn Đỗ Hùng V đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027255 ngày 11 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Nguyễn Đỗ Hùng V đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; -Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; -UBND Phường B, quận C; -Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Tám |