vanban.org

Quyết định 1254/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1971 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Bà Liêng Thị S, sinh năm 1940 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Người liên quan:

Ông Trần Văn D, sinh năm 1927, chết năm 2016 Nơi cư trú cuối cùng: quận Gò Vấp, TPHCM Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1972 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ cha, mẹ – con: Bà Trần Thị H, sinh ngày 03/3/1970 là con của ông Trần Văn D, sinh năm 1927 và bà Liêng Thị S, sinh năm 1940. Ông Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1971 - Bị đơn: Bà Liêng Thị S, sinh năm 1940"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1971 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Bà Liêng Thị S, sinh năm 1940 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Người liên quan:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1254/2022/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 90, Điều 92, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/8/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 1184/2021/TLST-HNGĐ ngày 02/8/2022.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1971 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Bà Liêng Thị S, sinh năm 1940 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Người liên quan:

- Ông Trần Văn D, sinh năm 1927, chết năm 2016 Nơi cư trú cuối cùng: quận Gò Vấp, TPHCM

- Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1972 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ cha, mẹ – con: Bà Trần Thị H, sinh ngày 03/3/1970 là con của ông Trần Văn D, sinh năm 1927 và bà Liêng Thị S, sinh năm 1940. Ông Trần Văn D và bà Liêng Thị S có mối quan hệ là cha, mẹ - con với bà Trần Thị H, sinh ngày 03/3/1970. 3/ Về yêu cầu đăng ký khai sinh: Bà Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ liên hệ Ủy ban nhân dân có thẩm quyền (nơi bà H đăng ký thường trú) để đăng ký khai sinh cho mình, tên Trần Thị H, sinh ngày 03/3/1970; Cha tên là Trần Văn D, sinh năm 1927; Mẹ là Liêng Thị S, sinh năm 1940. 4/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị H chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0049007 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà Trần Thị H số tiền 150.000 đồng. Bà Trần Thị H tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ số tiền này. 5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ