vanban.org

Quyết định 1254/2022/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, địa chỉ: 37 đường T, Phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lại Hương Th, địa chỉ: 12A07 Chung cư A, 720A đường P, Phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Tuyên bố chấm dứt hiệu lực văn bản cam kết về việc nuôi con và chăm sóc con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:1254/2022/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1441/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, địa chỉ: 37 đường T, Phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lại Hương Th, địa chỉ: 12A07 Chung cư A, 720A đường P, Phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Anh T và bà Lại Hương Th thống nhất:

+ Chấm dứt hiệu lực của văn bản “Văn bản cam kết về việc nuôi con và chăm sóc con”, (sau đây gọi tắt là Văn bản cam kết), ngày 04/4/2019 giữa ông Nguyễn Anh T và bà Lại Hương Th .

+ Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của ông Nguyễn Anh T và bà Lại Hương Th đã cam kết tại văn bản “Văn bản cam kết về việc nuôi con và chăm sóc con” ngày 04/4/2019 không còn hiệu lực.

+ Ghi nhận việc ông Nguyễn Anh T rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà Lại Hương Th trả lại số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ) do bà Th vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Văn bản cam kết theo đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 14/7/2022.

+ Ghi nhận việc bà Lại Hương Th rút yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông Nguyễn Anh T phải thanh toán số tiền nợ gốc 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ) và tiền lãi phát sinh đối với số nợ tại Văn bản cam kết theo đơn rút yêu cầu khởi kiện ngày 14/7/2022.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hòa giải thành là 150.000 đồng ông T thỏa thuận nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Tuấn đã nộp là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu) theo Biên lai thu số 0088453 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh. Ông T được hoàn lại 20.850.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm năm mươi nghìn).

- Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho bà Lại Hương Th là 56.044.932 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm bốn mươi bốn ngàn chín trăm ba mươi hai) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029872 ngày 14/10/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ