- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị Bích H và anh Trương Thành S.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Xuyên, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH Y H N
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 194/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 211, ấp Kh, xã Q, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trƣơng Thành S, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 211, ấp Kh, xã Q, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đ o đức hội.
Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị Bích H và anh Trương Thành S.
2. C ng nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Chị Trần Thị Bích H và anh Trương Thành S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Bích H và anh Trương Thành S thống nhất giao cháu Trương Thiên , sinh ngày 25/3/2005 và cháu Trương Thiên K, sinh ngày 07/4/2011 cho chị Trần Thị Bích H tiếp tục trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Trương Thành H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai đư c cản trở.
- Về cấp dưỡng nu i con: Chị Trần Thị Bích H và anh Trương Thành S thống nhất anh Trương Thành S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung là cháu Trương Thiên , sinh ngày 25/3/2005 và cháu Trương Thiên K, sinh ngày 07/4/2011 mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu đồng) đồng/cháu.
Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Trương Thiên , sinh ngày 25/3/2005 và cháu Trương Thiên K, sinh ngày 07/4/2011 đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và n chung: Chị Trần Thị Bích H và anh Trương Thành S thống nhất ác định kh ng có và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về H n nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trần Thị Bích H tự nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trần Thị Bích H tự nguyên nộp thay cho S, chị Trần Thị Bích H đ dự nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009027 ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng, nên chuyển thu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS T; - UBND xã Q; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. - ưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Út Đối chiếu với QĐ phát hành về phần án phí nuôi con, nơi nhận UBND xã ...... |