vanban.org

Quyết định 125 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Quang T và chị Lưu Thị Thùy L. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /2018/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mê Linh, ngày 22 tháng 6 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2018, giữa: - Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm: 1983; địa chỉ: Số 239 NT, tổ 15, phường HV, thị xã PY, tỉnh Vĩnh Phúc. - Bị đơn: Chị Lưu Thị Thùy L - Sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn LH, xã TL, huyện ML, thành phố Hà Nội. Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang T và chị Lưu Thị Thùy L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Lưu Thị Thùy L xác định có 02 con chung là: Trần Thế L, sinh ngày 01/10/2012 và Trần Thanh V, sinh ngày 08/01/2015. Giao con chung Trần Thế L, sinh ngày 01/10/2012 cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Giao con chung Trần Thanh V, sinh ngày 08/01/2015 cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng con chung giữa anh T và chị L. Sau khi ly hôn anh T và chị L có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004872 ngày 31/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ