vanban.org

Quyết định 125 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1993 và

anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987, đều trú tại: Xóm B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hòa Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lu hôn Thành - Thưởng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1993 và
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 1 tháng 9 năm 2021

HUYỆN K Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TOÀ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 145/2021/TLST- HNGD ngày 16 tháng 7 năm 2021, giữa: - Nguyên đơn: chị Đinh Thị Th, sinh năm 1993; - Bị đơn: anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987; Đều trú tại: Xóm B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hòa Bình. - Người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Địa chỉ: 169 phố Linh Đường - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th– Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê H– Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K - Khu Thống Nhất, thị trấn Bo, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1993 và anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987, đều trú tại: Xóm B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hòa Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn Th thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn Th thỏa thuận chị Đinh Thị Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Bùi T, sinh ngày 11/9/2014, anh Bùi Văn Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Bùi Thanh T, sinh ngày 04/02/2019, kể từ tháng 9 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Chị T và anh Thành đã tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về công nợ chung: Chị Đinh Thị Th, anh Bùi Văn Th và đại diện của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thỏa thuận: Anh Bùi Văn Th có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng và trả Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng và lãi phát sinh khi đến hạn theo sổ vay vốn mã khách hàng số 7063131045 của Ngân hàng chính sách xã hội. - Về án phí: Chị Đinh Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005302, ngày 16/7/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình, chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị T và anh Thành. Đối trừ, chị Đinh Thị Th được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ