- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Trúc M-Hà Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trúc M và anh Hà Minh K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 193/2026/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Trúc M, sinh năm 2005; Nơi cư trú: ấp S, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Hà Minh K, sinh năm 2002; Nơi cư trú: ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trúc M và anh Hà Minh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị Trúc M và anh Hà Minh K khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Trúc M và anh Hà Minh K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết
Về nợ chung: Chị Lê Thị Trúc M và anh Hà Minh K khai không có nên không xem xét giải quyết
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lê Thị Trúc M tự nguyện chịu nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo biên lai thu số 0007092 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Lê Thị Trúc M 150.000 đồng còn lại theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Tân Thành Bình; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |