- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim T - Phạm Tuấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim T và ông Phạm Tuấn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/5/2022.
- Bị đơn: Ông Phạm Tuấn L, sinh năm 1978; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/9/2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim T và ông Phạm Tuấn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Kim T và ông Phạm Tuấn L thuận tình ly hôn. (Bà T và ông L đăng ký kết hôn ngày 16/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau, nay là xã T, tỉnh Cà Mau).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Gia M sinh ngày 12/8/2012 hiện đang sống cùng bà T. Bà T và ông L thỏa thuận bà T nuôi dưỡng con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con, ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông L thống nhất trình bày là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Kim T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng. Bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003197 ngày 30/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ, bà T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã Thanh Tùng, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Ý |