vanban.org

Quyết định 125/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Anh Lương Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D có 2 con chung là cháu Lương Gia H1, sinh ngày 03/10/2007 và cháu Lương Trung H2, sinh ngày 02/3/2011. Cháu H1 đã trên 18 tuổi và tự lập được, chị D và anh H không yêu cầu giải quyết. Gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luong Trung H - huỳnh Thị My D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13- GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Trung H, sinh năm 1982; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Làng P, xã K, tỉnh Gia Lai;

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1979; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Làng P, xã K, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Anh Lương Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D có 2 con chung là cháu Lương Gia H1, sinh ngày 03/10/2007 và cháu Lương Trung H2, sinh ngày 02/3/2011. Cháu H1 đã trên 18 tuổi và tự lập được, chị D và anh H không yêu cầu giải quyết. Giao cho chị D tiếp nuôi cháu Lương Trung H2, khi cháu H2 chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị D không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Lương Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Lương Trung H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007003 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho anh L Trung Hoà 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Huỳnh Thị Mỹ D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ