- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng C và chị Trương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 156/2026/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2026 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng C, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường D, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Tổ B, phường T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng C và chị Trương Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng C và chị Trương Thị Thanh tự N, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 18/12/2018, anh C và chị T thoả thuận giao cháu Nguyễn Tiến Đ cho chị T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Anh C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 06/2026 cho đến khi cháu Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản và quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung : Không có.
- Về nợ chung: Anh C và chị T đều xác nhận không có.
- Về án phí: Anh C tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm cho cả hai người là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003114 ngày 10/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PT; - VKSND KV12-PT; - THADS KV12-PT; - UBND phường Tân Hòa-PT; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đinh Thị Ngọc Hà |