vanban.org

Quyết định 125/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ con chung: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Trương Vi t N, sinh ngày 28/11/2007 và cháu Trương Vi t N, sinh ngày 19/6/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH giữa chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 202/2026/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Bích L, sinh ngày 15/10/1986.

Số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 22/8/2024.

Nơi đăng ký NKTT: Tổ dân phố T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Địa chỉ cần báo: Số 09 X (B), phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Trương Thanh N, sinh ngày 21/8/1979.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 12/01/2022.

Nơi đăng ký NKTT: Tổ dân phố T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; đi m d khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 13 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 7 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Trương Vi t N, sinh ngày 28/11/2007 và cháu Trương Vi t N, sinh ngày 19/6/2012.

Chị L và anh N thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn đối với con chung là cháu Trương Vi t N, sinh ngày 28/11/2007 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Chị L và anh N thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là Trương Vi t N, sinh ngày 19/6/2012 cho chị Phùng Thị Bích L trực ti p chăm sóc nuôi dưỡng cho đ n khi con trưởng thành hoặc khi có quy t định khác thay th . Anh, chị thống nhất thoả thuận không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

Sau khi ly hôn người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có th giải quy t việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

4. Về án phí: Chị Phùng Thị Bích L và anh Trương Thanh N phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận chị L nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền chị Phùng Thị Bích L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001851 ngày 23/4/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Phùng Thị Bích L được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

5. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ