vanban.org

Quyết định 125/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1 Địa chỉ: 4 P, phường R, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K - Trần Văn P, Lử Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST – DSCần Thơ, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2026/TLST-DS, ngày 22 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1

Địa chỉ: 4 P, phường R, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q, chức vụ: Chuyên viên cao cấp Xử lý nợ.

Địa chỉ liên hệ: 38-40 Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn:

1/ Ông Trần Văn P, sinh năm 1978.

2/ Bà Lử Thị T, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn P và bà Lử Thị Thanh thống N trả cho Ngân hàng TMCP K1 tính đến ngày 14/7/2026 tổng số tiền nợ vay là: 185.750.958 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn chín trăm năm mươi tám đồng) trong đó gồm vốn gốc: 150.000.000 đồng; Lãi quá hạn: 35.750.958 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành ngày 15/7/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Trần Văn P và bà Lử Thị Thanh K thực hiện hoặc thực hiện không đây đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP K1 thì tài sản thế chấp được xử lý theo phương thức do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 078/24/HĐTC ký ngày 22/4/2024 hoặc Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu Thi hành án theo quy định của pháp luật để thưc hiên nghĩa vụ đối với các tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DP 015216 số vào số: CN04517; Thửa đất số: 379; Tờ bản đồ số: 29; Diện tích: 64m2; Mục đích sử dụng đất: ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Hình thức sử dụng: sử dụng riêng; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyến nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Tọa lạc: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là ấp B, xã T, thành phố Cần Thơ).

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Ông Trần Văn P và bà Lử Thị Thanh thống N chịu toàn bộ số tiền 9.287.000 đồng nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1 được nhận lại số tiền 8.110.000 đồng (Tám triệu một trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007821 ngày 22/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ