- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Lê Mỹ H1 và bị đơn anh Nguyễn Thái H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 125/2025/QĐST- HNGĐ | Đà Lạt, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 146/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Lê Mỹ H1, sinh năm 1998.
Địa chỉ: 196 NH 2, KĐ, ĐD, Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thái H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: 19A H V, NĐC, Phường K, Đà Lạt, Lâm Đồng.
Địa chỉ hiện tại: 214/5 Yesrsin, Phường 9, Đà Lạt, Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Lê Mỹ H1 và bị đơn anh Nguyễn Thái H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Lê Mỹ H1 và anh Nguyễn Thái H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Lê Mỹ H1 và anh Nguyễn Thái H xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Trần Bảo Ng, sinh ngày 11/01/2021. Ly hôn chị Trần Lê Mỹ H1 và anh Nguyễn Thái H đã thống nhất thoả thuận giao con 01 con chung tên Nguyễn Trần Bảo Ng cho anh Nguyễn Thái H có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con thì chị H1 và anh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Lê Mỹ H1 thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001896 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho chị H1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND Phường 9, Đà Lạt. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Phương Chi Trần Thị Lan |