vanban.org

Quyết định 125/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Kim T và ông Chung Tấn P. 2.

Về hôn nhân: Bà Trần Kim T và ông Chung Tấn P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Quá trình sống chung có 01 người con chung tên Chung Diễm M, sinh ngày 03/10/2019. Giao con chung cho bà Trần Kim T nuôi dưỡng. Ông Chung Tấn P không cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Kim T không yêu cầu. Ông Chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim T -Chung Tấn P - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Kim T và ông Chung Tấn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2025/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 204/2025/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Kim T, sinh ngày 01/01/2000 Địa chỉ: Ấp X, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Ông Chung Tấn P, sinh ngày 19/4/1989 Địa chỉ: Số X, đường V, Khóm C, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Kim T và ông Chung Tấn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Kim T và ông Chung Tấn P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Quá trình sống chung có 01 người con chung tên Chung Diễm M, sinh ngày 03/10/2019. Giao con chung cho bà Trần Kim T nuôi dưỡng. Ông Chung Tấn P không cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Kim T không yêu cầu. Ông Chung Tấn P được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Kim T và ông Chung Tấn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông P. Do đó, bà T phải chịu 150.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000387 ngày 25/4/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, bà T sẽ được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ