- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu Ng và anh Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2025/ TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu Ng, sinh ngày 24/12/1983
Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 14/02/2022.
Trú tại: Tổ 7, ấp Đông Hiệp, xã Tân Đông, tỉnh Tây Ninh
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh ngày 16/4/1977
Số định danh: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
Trú tại: Số 3/60, Khóm 5, phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu Ng và anh Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về hôn nhân: Chị Dương Thị Thu Ng và anh Nguyễn Minh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung: Giao 01 người con chung là cháu Nguyễn Yến Ng, sinh ngày 23/10/2012 cho chị Dương Thị Thu Ng tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Yến Ng đang sống cùng chị Dương Thị Thu Ng nên được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Dương Thị Thu Ng và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi ly hôn anh Nguyễn Minh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
2.3- Về tài sản chung: Chị Dương Thị Thu Ng và anh Nguyễn Minh T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4- Về nợ chung: Chị Dương Thị Thu Ng và anh Nguyễn Minh T cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Dương Thị Thu Ng phải nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Minh T phải nộp 75.000 đồng. Chị Dương Thị Thu Ng tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Minh T; do đó, chị Dương Thị Thu Ng phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Dương Thị Thu Ng đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 27 tháng 10 năm 2025 theo biên lai thu số 0003228 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Dương Thị Thu Ng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 6 - Cà Mau; - THA.DS tỉnh Cà Mau; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |